Trang chủ Kinh nghiệm việc làm Cty TNHH là gì, lưu ý khi thành lập cty TNHH một thành viên?

Thứ hai, 23/09/2019

Cty TNHH là gì, lưu ý khi thành lập cty TNHH một thành viên?

1. Cty TNHH là gì, có những hình thức cty TNHH nào?

1.1. Tìm hiểu cty TNHH là gì?

Cty tnhh là tên viết tắt của Công ty trách nhiệm hữu hạn, là loại hình doanh nghiệp sở hữu tư cách pháp nhân được quy định theo điều 73 của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp sở hữu tư cách pháp nhân được luật pháp Việt Nam công nhận. Theo đó, công ty là pháp nhân đồng thời là chủ sở hữu công ty sẽ sở hữu các quyền, nghĩa vụ tương ứng quyền sở hữu công ty. Công ty TNHH  sẽ sở hữu tư cách pháp nhân này từ ngày bắt đầu có giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Cty tnhh là gì, có những hình thức cty tnhh nào

1.2. Các hình thức công ty TNHH hiện nay

Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định, tại Việt Nam có 2 loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn cơ bản, bao gồm  công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH trên hai thành viên.

Về công ty TNHH một thành viên, đây là loại hình doanh nghiệp  được quy định tại điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau: Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân hay một tổ chức sở hữu. Người sở hữu sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản do mình quản lý trong phạm vi vốn điều lệ. Công ty TNHH 1 thành viên này sẽ sở hữu tư cách pháp nhân nếu được cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời loại hình doanh nghiệp này không được quyền phát hành cổ phiếu.

Về công ty TNHH hai thành viên được nhà nước quy định là doanh nghiệp.  Trong đó, các thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức. Lượng thành viên trong doanh nghiệp được quy định thấp nhất 2 người và không được vượt quá 50 người. Cũng giống như công ty TNHH 1 thành viên, loại hình công ty này cũng chịu trách nhiệm về nợ, nghĩa vụ tài sản thuộc  phạm vi số vốn đã đóng góp. Với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên đầy đủ tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phiếu.

Xem thêm : Chia sẻ kinh nghiệm giải quyết vấn đề thất nghiệp nên làm gì?

2. Tư vấn nên tổ chức thành lập công ty TNHH hay không?

Nếu đang băn khoăn không biết có nên thành lập công ty TNHH không, bạn cần nắm được những ưu điểm, khuyết điểm của loại hình doanh nghiệp này. Thông qua đó, khách hành có thể vận dụng tốt hình thức kinh doanh này. 

2.1. Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH

Ưu điểm đầu tiên là khi thành lập công ty TNHH thì các thành viên trong công ty sẽ chịu trách nhiệm khoản nợ, nghĩa vụ tài sản với công ty chỉ trong phạm vi số vốn đã góp.Do đó, các tài sản cá nhân của người tham gia thành lập hầu như không bị ảnh hưởng nếu công ty có bị phá sản hay gặp những rủi ro về pháp lý. Vì thế với hình thức công ty này, mức độ rủi ro tài sản cá nhân của các thành viên thấp hơn các loại hình khác. 

Ưu điểm thứ hai là vấn đề chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp. Với công ty TNHH  trên 2 thành viên thì việc chuyển nhượng vốn sẽ được bảo toàn đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Ưu điểm thứ ba là khả năng huy động vốn dễ dàng hơn do loại hình công ty TNHH được luật quy định cho phép phát hành trái phiếu.

Ưu điểm thứ tư là người sở hữu công ty TNHH sẽ điều hành công ty dễ dàng hơn. Chủ sở hữu công ty TNHH có quyền quyết định tất cả vấn đề trong doanh nghiệp từ kế hoạch kinh doanh, nhân sự, mặt bằng kinh doanh, …

Tư vấn nên tổ chức thành lập công ty TNHH hay không

2.2. Hạn chế khi thành lập công ty TNHH

Thứ nhất, công ty TNHH thường có số lượng thành viên rất hạn chế. Với công ty TNHH này, số lượng thành viên không được vượt quá 50 người.
Thứ hai, những công ty TNHH 1 thành viên theo quy định nhà nước đều sẽ không được phát hành cổ phiếu. Điều này gây cản trở cho việc huy động vốn của công ty nếu có nhu cầu.

Thứ ba, mức độ chịu trách nhiệm của loại hình công ty này hữu hạn nên chúng gây ảnh hưởng về mức độ uy tín tới khách hàng và các đối tác chiến lược.

Thứ 4, Luật Doanh nghiệp có những quy định chặt chẽ hơn với công ty TNHH so với các loại hình công ty khác hiện nay như công ty hợp danh hay công ty tư nhân khác.

Xem thêm : Tất tần tật những thông tin cần biết về tài chính công

3. Những lưu ý khi thành lập công ty TNHH

3.1. Lưu ý khi đặt tên công ty

3.1.1. Tên tiếng Việt

Tên tiếng Việt của công ty cần gồm 2 thành phần cơ bản. Về loại hình doanh nghiệp sẽ được viết đầy đủ gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc viết tắt là “công ty TNHH” tùy chủ sở hữu.  Tên riêng công ty được viết theo bảng chữ cái tiếng Việt. Ngoài ra có thêm các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

3.1.2. Tên bằng tiếng nước ngoài

Tên nước ngoài của doanh nghiệp là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong số các ngôn ngữ theo hệ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, phần tên riêng của công ty có thể được giữ nguyên hoặc dịch sang tiếng nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo về mặt ngữ nghĩa. 

Với doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, doanh nghiệp nên in khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Điều này cũng cần thể hiện đầy đủ trên các giấy tờ, hồ sơ cũng như các ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3.1.3. Về tên viết tắt

Tên viết tắt này sẽ được ký hiệu theo tên viết tắt tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp. 

3.2. Trụ sở của công ty

Trụ sở của công ty chính là địa điểm liên lạc của công ty đó trên đất nước Việt Nam. Địa chỉ này cần được xác định cụ thể từ số nhà, đường, thôn , xóm tới  huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ thông tin về số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3.3. Ghi ngành, nghề kinh doanh

Công ty lựa chọn ngành nghề kinh doanh thuộc Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Sau đó điền đầy đủ thông tin ngành nghề muốn kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Với các ngành nghề kinh doanh chưa có trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng có trong văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không  nằm trong danh sách Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và cũng không có trong các văn bản khác. Trường hợp này cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nhóm ngành này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (ngành nghề nếu không bị cấm). Đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

Những lưu ý khi thành lập công ty TNHH

3.4. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu công ty đóng góp hoặc cam kết đóng góp trong quá trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

Hiện nay chưa có quy định cụ thể cho thấy mức vốn điều lệ tối thiểu người tham gia phải đóng góp khi thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên một số trường hợp cũng có  quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để có thể hoạt động trong ngành, nghề đó.

3.5. Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp với công ty TNHH một thành viên bao gồm những giấy tờ cơ bản sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định của nhà nước. 

Điều lệ công ty đã được soạn thảo sẵn. 

Bản sao hợp lệ các giấy tờ:

+ Giấy tờ chứng thực cá nhân gồm: chứng minh thư, thẻ căn cước hay hộ chiếu đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân. 

+ Quyết định thành lập công ty hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Một trong số các giấy tờ chứng thực người đại diện hoặc văn bản ủy quyền trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức. 

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với doanh nghiệp  theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cty tnhh là gì, hy vọng bạn đã có cái nhìn chung nhất về hình thức công ty này. Nếu đang muốn thành lập công ty TNHH, bạn nên nắm chắc các quy định hiện nay để việc đăng ký công ty được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi nhất.