Trang chủ Kinh nghiệm việc làm Tổ chức công đoàn là gì? Tìm hiểu về tổ chức công đoàn Việt Nam

Thứ hai, 23/09/2019

Tổ chức công đoàn là gì? Tìm hiểu về tổ chức công đoàn Việt Nam

1. Tổ chức công đoàn là gì?

Tổ chức công đoàn là gì?

1.1. Khái niệm

Công đoàn (cách gọi khác: nghiệp đoàn, liên đoàn lao động) là tổ chức quần chúng của công nhân viên chức. Trong cuốn “History of Trade Unionism” của hai tác giả Sidney Webb và Beatrice Webb, khái niệm “công đoàn” được nêu ra như sau: Công đoàn là một hiệp hội của những người làm công ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ.

Dù mỗi tổ chức công đoàn ở khắp mọi nơi có mục tiêu và hoạt động cụ thể khác do tác động của thể chế chính trị và điều kiện kinh tế nhưng nhìn chung vẫn có một vài điểm chung như sau:

- Thứ nhất là cung cấp lợi ích dự phòng: Từ trước đến nay, các tổ chức công đoàn luôn cung cấp nhiều lợi ích để bảo trợ các thành viên khi họ rơi vào tình trạng như ốm đau, thất nghiệp, tuổi già hay qua đời. Những chức năng kể trên ngày nay là do nhà nước thực hiện nhưng công đoàn vẫn phụ trách các công việc như đào tạo, huấn luyện, tư vấn, đại diện pháp luật cho các các thành viên. Đây có thể coi là những lợi ích thiết thực và quan trọng đối với mỗi thành viên của công đoàn.

- Thứ hai là thương lượng tập thể: Ở các quốc gia mà các tổ chức công đoàn được hoạt động một cách công khai và được giới chủ, những người sử dụng lao động thừa nhận thì có thể tiến hành thương lượng với họ về lương bổng, tiền thưởng, chế độ phúc lợi và các điều kiện trong quá trình làm việc.

- Thứ ba là hành động áp lực: Các tổ chức công đoàn được phép tổ chức đình công, phản đối để gây áp lực lên giới chủ, những người sử dụng lao động để giúp công nhân viên chức thực hiện mục tiêu nào đó khi họ không thể giải quyết mâu thuẫn với giới chủ.

- Hoạt động chính trị: Các tổ chức công đoàn có khả năng tác động đến những quy định pháp luật sao cho có lợi với toàn thể người lao động. Họ có thể thực hiện các chiến dịch chính trị, vận động hành lang hoặc là hỗ trợ tài chính cho cá nhân hay chính đảng ứng cử vào các vị trí công quyền.

1.2. Nguồn gốc của tổ chức công đoàn

Tổ chức công đoàn bắt nguồn từ xã hội phương Tây. Đầu thế kỉ 18, xã hội phương Tây và đặc biệt là nước Anh đang có rất nhiều biến động. Đây là thời điểm mà nền văn hóa trồng trọt và nền sản xuất thủ công chuyển đổi sang Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Chính vì vậy, những những thay đổi của thời cuộc đã thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức công đoàn.

Ngày nay, các tổ chức công đoàn được tổ chức dựa trên một trong ba cơ sở sau:

- Một nhóm công nhân có chung một kĩ năng (chủ nghĩa công đoàn nghề nghiệp)

- Nhiều nhóm công nhân thuộc nhiều ngành nghề khác nhau (chủ nghĩa công đoàn toàn thể)

- Công nhân của một ngành công nghiệp (chủ nghĩa công đoàn ngành)

Các tổ chức công đoàn ở thế kỉ 21 có thể có được vị thế của một pháp nhân, giúp cho các công nhân được hưởng mức lương và chế độ đãi ngộ tốt, đảm bảo cuộc sống ổn định để họ yên tâm làm việc, cống hiến.

Xem thêm : Chia sẻ kinh nghiệm giải quyết vấn đề thất nghiệp nên làm gì?

2. Tìm hiểu về tổ chức Công đoàn Việt Nam

Tìm hiểu về tổ chức Công đoàn Việt Nam

2.1. Tổ chức Công đoàn Việt Nam là gì?

Định nghĩa về Công đoàn Việt Nam được nêu ra trong Điều 1 Luật Công đoàn như sau: Công đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội có quy mô rộng lớn của người lao động và giai cấp công nhân. Công đoàn phải được thành lập dựa trên việc các bên tham gia một cách tự nguyện. Tổ chức này được coi là thành viên thuộc hệ thống chính trị của Việt Nam và được Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động (bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức, công nhân cùng những người lao động khác).

Công đoàn có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội chăm lo, quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng và hợp pháp của người lao động. Bên cạnh đó, công đoàn còn tham gia vào các hoạt động như sau:

- Quản lý nhà nước, kinh tế - xã hội thanh tra – kiểm tra

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi các hoạt động của cơ quan nhà nước, các tổ chức, các đơn vị, các doanh nghiệp.

- Ngoài ra, công đoàn cũng thực hiện tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp, chấp hành nghiêm các quy định pháp luật, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành và phát triển của Công đoàn Việt Nam được chia làm các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn Pháp thuộc:

+ 1925 – 1930: Đây là giai đoạn hình thành, phôi thai của Công đoàn Việt Nam. Lúc này, tên gọi của Công đoàn Việt Nam là Công hội Đỏ gắn liền với Phong trào bãi công của công nhân Ba Son, Sài Gòn – Chợ Lớn (1920 – 1925) giành lại quyền lợi cho công nhân, đấu tranh chống đế quốc tư bản. Giai đoạn này, Công đoàn Việt Nam tuy phải hoạt động bí mật nhưng đã góp phần rút ngắn giai đoạn đấu tranh một cách tự phát của phong trào công nhân Việt Nam khi ấy.

+ 1930 – 1936: Các hoạt động đấu tranh của Công hội Đỏ vẫn diễn ra rất sôi nổi bất chấp sự kiểm soát của thực dân Pháp.

+ 1936 – 1939: Công hội Đỏ đổi tên thành Hội Ái hữu, chuyển sang hoạt động với hình thức là bán công khai.

+ 1939 – 1945: Thực dân Pháp ra lệnh giải tán Hội Ái hữu. Hội Ái hữu lần lượt đổi tên thành Hội Công nhân Phản đế rồi Hội Công nhân Cứu quốc.

- Giai đoạn Kháng chiến chống thực dân Pháp: Hội Công nhân Cứu quốc đổi tên thành “Công đoàn” và thành lập Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Giai đoạn Kháng chiến chống đế quốc Mĩ: Hoạt động Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ở miền Bắc tập trung vào việc tổ chức, động viên công nhân tham gia khôi phục sản xuất, ổn định đời sống, thiết lập quan hệ ngoại giao với giai cấp công nhân thế giới, tham gia đấu tranh chống đế quốc Mĩ ở miền Nam.

- Giai đoạn bao cấp: Thống nhất Công đoàn hai miền Nam – Bắc thành Tổng Công đoàn Việt Nam

- Giai đoạn Đổi mới: Tiếp tục phát huy vai trò, nhiệm vụ đối với giai cấp công nhân trong thời kì Đổi mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

2.3. Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam có những vai trò cụ thể như sau:

2.3.1. Đối với hệ thống chính trị

Đối với hệ thống chính trị, Công đoàn Việt Nam có vai trò không hề nhỏ khi góp phần xây dựng và giúp hệ thống chính trị - xã hội chủ nghĩa nâng cao hiệu quả, cụ thể như sau:

- Công đoàn Việt Nam có vai trò củng cố mối liên hệ của Đảng và nhân dân, đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của người lao động

- Công đoàn Việt Nam góp phần từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật nghiêm mình, để Nhà nước ta thực sự là của dân, do dân và vì dân, giúp tình hình chính trị được ổn định, không có biến động bất thường.

2.3.2. Đối với nền kinh tế quốc dân

Đối với nền kinh tế quốc dân, Công đoàn Việt Nam có các vai trò cụ thể như sau:

- Tham gia xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, tiến đến việc xóa bỏ quan liêu, bao cấp, dựa trên cơ sở mở rộng dân chủ để củng cố nguyên tắc tập trung chủ

- Củng cố các thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật trong thời kì Đổi mới

- Giúp các thành phần kinh tế đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo kinh tế Nhà nước luôn nắm vai trò chủ đạo, thực hiện liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế còn lại cùng phát triển theo hướng có lợi cho quốc kế dân sinh

- Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam để đẩy nhanh tốc độ hội nhập với khu vực và thế giới

- Đảm bảo vị trí then chốt của kinh tế quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.3.3. Đối với văn hóa – tư tưởng

Đối với lĩnh vực, văn hóa – tư tưởng, vai trò của Công đoàn Việt Nam bao gồm:

- Thực hiện giáo dục đối với công nhân, viên chức, người lao động, giúp họ nâng cao và củng cố lập trường giai cấp, lấy Chủ nghĩa Marx-Lenin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, cơ sở cho tất cả hoạt động.

- Gìn giữ, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và tiếp thu, học hỏi những thành tựu của văn minh nhân loại để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

2.3.4. Đối với xã hội

Đối với xã hội, Công đoàn Việt Nam nắm giữ các vai trò sau:

- Xây dựng giai cấp công nhân thật vững mạnh về cả số lượng và phẩm chất.

- Luôn có ý thức nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỉ luật, trình độ chuyên môn, trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật, có nhãn quan chính trị.

- Trở thành lực lượng nòng cốt cho khối liên minh công nhân – nông dân – trí thức, làm nền móng cho khối đại đoàn kết toàn dân.

- Trở thành cơ sở vững chắc bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng và sức mạnh của Nhà nước Việt Nam.

2.4. Cơ cấu Ban chấp hành Công đoàn gồm những ai?

Trước khi nói đến Cơ cấu Ban chấp hành công đoàn của một cơ quan, tổ chức hay một doanh nghiệp, chúng ta cần lưu ý một vài điểm như sau:

- Thứ nhất, Ban chấp hành Công đoàn ở mọi cấp đều được cấu tạo, hình thành có cơ cấu, hệ thống, số lượng các thành viên cân đối, hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động, có sự kế thừa và phát triển, được chuẩn bị theo quy trình dân chủ, công khai và phải làm theo đúng nguyên tắc.

- Thứ hai, Ban chấp hành Công đoàn cần có cơ cấu phù hợp dựa trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn ủy viên Ban chấp hành là chính nhắm đảm bảo tính đại diện của đoàn viên, đáp ứng được yêu cầu tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở mỗi cấp công đoàn, nhưng chắc chắn không vì cơ cấu mà hạ thấp chất lượng các ủy viên trong Ban chấp hành.

- Thứ ba, Ban chấp hành Công đoàn cần đáp ứng một vài yêu cầu sau:

+ Ban chấp hành công đoàn các cấp cần có 3 độ tuổi là: dưới 40, từ 40 đến 50 và trên 50.

+ Bảo đảm tính kế thừa và phát triển, đồng thời phải phát triển theo hướng trẻ hóa, tăng số cán bộ nữ (tối thiểu 30% nữ trong Ban chấp hành)

+ Chú trọng cơ cấu đoàn viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ, sản xuất, thuộc cộng đồng dân tộc ít người (tại những nơi có đông các thành viên là dân tộc ít người), người không phải Đảng viên trong các thành phần kinh tế

- Thứ tư, số chức danh đề ra cần phù hợp với điều kiện thực tế ở nơi thành lập Ban chấp hành Công đoàn

Cơ cấu Ban chấp hành Công đoàn cần ít nhất 3 người, tùy thuộc vào số thành viên của tổ chức công đoàn các cấp, bao gồm 2 loại cán bộ: cán bộ chuyên trách (Thực hiện các công việc chuyên trách của Công đoàn) và cán bộ kiêm nhiệm (được các đoàn viên tín nhiệm bầu vào các chức danh từ Tổ phó Công đoàn trở lên)

Ban chấp hành công đoàn gồm:

- Ủy viên Ban chấp hành: Đại hội công đoàn cấp nào thì quyết định số lượng ủy viên cấp đó

- Ban Thường vụ: Ban chấp hành Công đoàn có 9 ủy viên trở lên được bầu Ban Thường vụ

- Ban Kiểm tra: Số lượng ủy viên được quyết định bởi Ban chấp hành công đoàn cùng cấp

Xem thêm : Tất tần tật những thông tin cần biết về tài chính công

3. Thông tin mới nhất về Luật Công đoàn

Thông tin mới nhất về Luật Công đoàn

3.1. Công đoàn tại doanh nghiệp có cần bắt buộc phải thành lập không?

Hệ thống Công đoàn Việt Nam hiện nay bao gồm:

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Công đoàn các cấp

Trong đó, công đoàn cơ sở là tổ chức được thành lập trên sự tự nguyện và có nguyên tắc hoạt động là tập trung dân chủ theo quy định lại Điều 6 Luật Công đoàn. Vì vậy, Công đoàn tại doanh nghiệp nếu muốn thành lập thì phải xuất phát từ sự tự nguyện của người lao động. Doanh nghiệp không có nghĩa vụ bắt buộc phải thành lập tổ chức công đoàn.

3.2. Công đoàn tại doanh nghiệp thành lập như thế nào?

Công đoàn tại doanh nghiệp được thành lập theo trình tự theo quy định tại Điều lệ Công đoàn 2013 và Hướng dẫn số 238/HD-TLĐ năm 2014 như sau:

- Trong doanh nghiệp có 3 người lao động trở lên có làm đơn tự nguyên gia nhập tổ chức công đoàn thì sẽ tổ chức Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.

- Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở sẽ công bố danh sách những người tự nguyện xin gia nhập công đoàn, tuyên bố thành lập và tiến hành bầu chọn ban chấp hành.

- Ban chấp hành sẽ lập hồ sơ đề nghị và gửi lên cho công đoàn cấp trên trực tiếp để đưa ra quyết định công nhận công đoàn cơ sở cùng các đoàn viên trong thời hạn là 15 ngày từ khi kết thúc hội nghị.

- Sau khi quyết định công nhận được đưa ra thì các hoạt động của công đoàn cơ sở và Ban chấp hành mới được coi là hợp pháp.

3.3. Công đoàn tiến hành bảo vệ quyền lợi của người lao động ra sao?

Công đoàn tiến hành bảo vệ quyền lợi của người lao động bằng các công việc sau:

- Thực hiện hướng dẫn và tư vấn cho người lao động về quyền và nghĩa vụ khi giao kết và thực hiện hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động

- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, tiền thưởng, nội quy lao động cùng với người lao động.

- Giải quyết các vấn đề của người lao động bằng cách đối thoại với bên sử dụng lao động.

- Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động bị xâm phạm thì sẽ tiến hành kiến nghị với các cơ quan nhà nước

- Trở thành đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền và lợi ích của họ bị xâm phạm

- Tổ chức và chỉ đạo đình công theo luật định

3.4. Kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp tuy không bắt buộc thành lập công đoàn nhưng vẫn phải có trách nhiệp nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, lấy đó làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, đóng cùng thời điểm nộp bảo hiểm xã hội, chậm nhất là ngày cuối của tháng.

Người lao động cũng có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn theo tháng, mức đóng là 1% tiền lương bảo hiểm xã hội, mức tối đa không vượt quá 10% mức lương cơ sở.

Kinh phí công đoàn được công đoàn (tỉ lệ 60% đoàn phí công đoàn) cơ sở và công đoàn cấp trên (tỉ lệ 40% đoàn phí công đoàn) sử dụng.

3.5. Quyền lợi của cán bộ công đoàn

Đối với cán bộ chuyên trách, họ sẽ được trả lương bởi tổ chức công đoàn và hưởng mọi quyền lợi và phúc lợi như những người lao động khác trong doanh nghiệp.

Đối với cán bộ kiêm nhiệm, họ sẽ có một số quyền lợi như sau:

- Nếu là Chủ tịch, phó Chủ tịch công đoàn cơ sở thì được sử dụng 24 giờ làm việc/tháng để làm công tác công đoàn và vẫn được trả đủ lương, còn đối với Tổ trưởng, tổ phó, ủy viên Ban chấp hành thì được dùng 12 giờ làm việc/tháng.

- Được gia hạn hợp đồng lao động cho đến hết nhiệm kì nếu hợp đồng hết hạn trong nhiệm kì.

- Cán bộ kiêm nhiệm sẽ không bị thuyên chuyển khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn, doanh nghiệp cũng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải hay buộc họ phải thôi việc.

Bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu được tổ chức công đoàn là gì. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho bạn nếu bạn có ý định gia nhập tổ chức công đoàn.